Thursday, 17/10/2019 RSS
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Năm học 2019-2020 - Ma trận đề kiểm tra 1 tiết - Học kỳ I- GDCD12

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- GDCD12- NĂM HỌC 2019-2020

 

I. Mục đích đề kiểm tra

1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả nhận thức của học sinh sau khi đã học các bài 1 đến bài 3

2. Kỹ năng:

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá các vấn đề pháp luật trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày.

3. Thái độ:

Giáo dục cho học sinh tinh thần tự học, tự rèn, nghiêm túc, trung thực chấp hành quy chế trong kiểm tra, thi cử từ đó có ý thức vươn lên trong học tập và tự đánh giá chính mình.

4. Năng lực: Kiểm tra các năng lực: Năng lực nhận thức; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực đánh giá, nhận xét; Năng lực tư duy phê phán; Năng lực thu thập và xử lý thông tin.

II. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan (70%) kết hợp tự luận(30%)

III. Ma trận đề kiểm tra

 

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Cộng

Pháp luật và đời sống

Nêu được khái niệm, bản chất, mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

Hiểu được vai trò của pháp luật đối với nhà nước, xã hội và công dân

Vận dụng hiểu biết pháp luật để nhận xét những hành vi trong cuộc sống

 

 

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ :%

Số câu TN: 4

Số điểmTN : 1

Tỷ lệ : 10%

Số câuTN: 4

Số điểm TN:1

Tỷ lệ : 10%

 

Số câuTN: 2

S điểmTN: 0,5

Tỷ lệ : 5%

 

Số câuTN: 10

Số điểm : 2,5

Tỷ lệ : 25%

Thực hiện pháp luật

Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật

Hiểu được vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

Đánh giá được

các hành vi thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

 

Lựa chọn được các hành vi thực hiện đúng pháp luật và hành vi trái pháp luật

 

 

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ :%

Số câuTN: 4

SđiểmTN: 1

Tỷlệ : 10%

Số câuTN: 4

SđiểmTN: 1

Tỷ lệ : 10

Số câuTN: 6

SđiểmTN:1,5%

Tỷ lệ : 15%

Số câuTN: 2

SđiểmTN: 0,5

Tỷ lệ : 5%

Số câu TN: 16

Số điểm : 4

Tỷ lệ : 40%

Công dân bình đẳng trước pháp luật

Nêu được bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân theo quy định của pháp luật.

Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý

 

Phê phán dược hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

 

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ :%

Số câuTN: 1

SđiểmTN:0,25%

Tỷ lệ : 2,5%

Số câu TN: 1

SđiểmTN :0,25

Tỷ lệ : 2,5%

Số câu TL:0,5

Số điểmTL:1,5

Tỷ lệ : 15%

 

Số câu TL:0,5

Số điểmTL:1,5

Tỷ lệ : 15%

Số câuTN: 2

SđiểmTN:0,5 Tỷ lệ : 2,5%

Số câu TL: 1

Số điểmTL : 3

Tỷ lệ : 30%

T số câu

Tsố điểm

Tỷlệ :%

Số câu TN: 9

Số điểm : 2,25

Tỷ lệ : 22,5%

Số câu TN: 9

Số điểm : 2,25

Tỷ lệ : 22,5%

Số câu TL:0,5

Số điểmTL: 1,5

Tỷ lệ %: 15%

 

Số câuTN :8

Số điểmTN :2

Tỷ lệ : 20%

 

Số câuTN: 2

SđiểmTN :0,5

Tỷ lệ : 5%

Số câu TL: 0,5

Số điểmTL: 1,5

Tỷ lệ %: 15%

 

Tsố câuTN: 28

Tsố điểmTN :7

Tỷ lệ : 70%

Tsố câu TL:1

Tsố điểmTL: 3

TTỷ lệ : 30%

Tổng điểm: 10

 

 


Tác giả: Lê Thị Quỳnh Mai
Nguồn: Nhóm GDCD
Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết