Đóng lại
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Năm học 2021 - 2022. ma trận đề kiểm tra Cuối kì II. Môn Lịch sử 12

TIẾT 47:      KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2021-2022

Môn Lịch sử - lớp 12

………………….

I. Mục đích yêu cầu:

   1. Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong bài 21, bài 22, bài 23, bài 24, bài 25, bài 26 và bài 27.

   2. Năng lực: Đánh giá năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua hệ thống câu hỏi kiểm tra.

   3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức trung thực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình kiểm tra.

II. Hình thức và số câu kiểm tra:

  - Trắc nghiệm : 40 câu.

   - Thời gian làm bài: 45 phút.

III. MA TRẬN

 

 

TT

 

Chủ đề

 

Đơn vị kiến thức, kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng số câu

% Tổng điểm

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TN

Số câu

Số câu

 

1

 

Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)

 

2

(1,2)

 

1

(17)

 

 

 

 

3

 

7.5%

Bài 22: Hai miền đất nước trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973)

2

(3,4)

2

(18,19)

 

 

4

10%

Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975)

3

(5,6.7)

3

(20, 21,22)

3

(29,30,31)

1

(37)

10

25%

 

 

2

 

 

Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

Bài 24: Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975.

 

3

       (8,9,10)

 

 

 

2

(23, 24)

 

 

 

2

(32,33)

 

 

1

(38)

 

8

 

20%

Bài 25: Xây dựng CNXH và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986)

1

(11)

 

 

 

1

2.5%

Bài 26: Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000)

2

(12,13)

1

(25)

2

(34,35)

1

(39)

6

15%

3

Tổng kết LSVN

Bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

3

(14,15,16)

 

 

3

(26,27,28)

 

 

 

1

(36)

 

 

 

1

(40)

 

 

8

 

20%

 

Tổng số câu, điểm

 

16

12

08

04

40

10,0

 

Tỉ lệ % các mức độ nhận thức

 

40%

 

30%

 

20%

 

10%

100%

 

100%

 

Tỉ lệ chung (%)

70%

30%

100%

100%

 

IV. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 - NĂM HỌC 2021-2022

                                                                         

 

TT

 

Chủ đề

Đơn vị kiến thức, kĩ năng

 

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

VD cao

 

 

1

 

 

Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)

*Nhận biết:

- Trình bày được tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954.

- Trình bày được nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960).

- Trình bày hoàn cảnh/ khái niệm/ âm mưu cơ bản của .chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam.

 

 

2

(1,2)

 

 

 

 

 

*Thông hiểu

- Lí giải được điều kiện quyết định sự bùng nổ phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam.

- Lí giải được sự kiện đã làm cho chính quyền Sài Gòn lâm vào thời kỳ khủng hoảng triền miên trong những năm 1963 – 1965.

- Lí giải được âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

 

 

 

 

 

1

(17)

 

 

 

*Vận dụng:

- Tác động Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) với cách mạng miền Nam Việt Nam.

- Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951)

 

 

 

 

 

 

*Vận dụng cao:

- Nhận xét được Nghị quyết 15 của Hội nghị BCH TW Đảng (1.1959).

 - Nhận xét được tác động của cách mạng mỗi miền và mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc.

- Nhận xét được nội dung của Đại hội III.

- Rút ra bài học kinh nghiệm từ: Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959), Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960).

 

 

 

 

 

 

Bài 22: Hai miền đất nước trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973)

*Nhận biết

- Trình bày được hoàn cảnh/khái niệm/ âm mưu của Mĩ trong " Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh"

- Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh

- Trình bày được những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri năm 1973.

 

2

(3,4)

 

 

 

 

 

 

 

*Thông hiểu

Lí giải được mưu đồ của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972

- Lí giải được Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quan trọng

- Giải thích được tại sao Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.

 

 

 

2

(18,19)

 

 

 

* Vận dụng

So sánh điểm khác nhau cơ bản về lực lượng tham chiến giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và” Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

 

 

 

 

 

* Vận dụng cao

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari (1973), ta rút ra bài học cho vấn đề ngoại giao hiện nay.

 

 

 

 

 

Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975)

*Nhận biết

- Trình bày được hoàn cảnh và chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ chính trị.

- Trình bày diễn biến /ý nghĩa lịch sử của các chiến dịch trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975

- Trình bày  được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975).

 

 

 

3

(5,6,7)

 

 

 

 

*Thông hiểu

- Lí giải được hành động của Mĩ trong âm mưu tiếp tục chiến tranh ở Việt Nam sau Hiệp định Pa-ri.

- Lí giải được hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn.

- Lí giải được sự kiện đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước

- Lí giải được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

- Giải thích được lí do trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn.

- Giải thích được lí do Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.

 

 

      3

(20, 21,22)

 

 

 

 

*Vận dụng:

  - Phân tích điểm giống/khác nhau của ba loại hình chiến lược: “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở Việt Nam

- Điểm giống, khác  nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

- Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973).

 

 

3

(29,30,31)

 

 

*Vận dụng cao:

- Qua kiến thức lịch sử đã được học về cuộc kháng chiến chống Mĩ rút ra được vai trò của Đảng đối với sự phát triển của CMVN.

- Bài học kinh nghiệm được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954-1975 cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.

 

 

 

 

1

(37)

 

2

Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

 

Bài 24: Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975.

*Nhận biết

- Trình bày được bối cảnh lịch sử của nước ta sau Đại thắng Xuân năm 1975.

- Trình bày được quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

- Trình bày  được nội dung cơ bản của kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (tháng 6, 7 - 1976).

 

3

(8,9,10)

 

 

 

 

 

 

 

*Thông hiểu:

- Lí giải được thuận lợi cơ bản của nước ta sau 1975.

- Giải thích được tính chất của nền kinh tế Miền Nam sau 1975.

- Hiểu và lí giải được việc Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam”

 

 

2

(23, 24)

 

 

 

 

 

*Vận dụng:

- So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 và 1976.

- Phân tích ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

 

 

2

(32,33)

 

 

 

 

*Vận dụng cao:

- Nhận xét về quá trình thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Nhận xét về chủ trương của Đảng, Bộ chính trị được thể hiện trong Hội nghị lần thứ 24 BCH TW Đảng.

 

 

 

1

(38)

 

 

Bài 25: Xây dựng CNXH và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

*Nhận biết:

 Trình bày nét chính về diễn biến và kết quả của đấu tranh bảo vệ biên giới Tây - Nam và biên giới phía Bắc của Tổ quốc.

1

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Thông hiểu:

Lí giải được cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây - Nam và biên giới phía Bắc của Tổ quốc là thực hiện quyền tự vệ chính đáng.

 

 

 

 

 

 

*Vận dụng:

Phân tích ý nghĩa của đấu tranh bảo vệ biên giới Tây - Nam và biên giới phía Bắc của Tổ quốc.

 

 

 

 

 

 

 

*Vận dụng cao:

Rút ra bài học cho quá trình đấu tranh giữ vững chủ quyền biên giới và hải đảo hiện nay.

 

 

 

 

 

Bài 26: Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000)

*Nhận biết:

 - Trình bày được hoàn cảnh của công cuộc đổi mới đất nước;

- Trình bày được Đại hội thông qua đường lối  đổi mới.

- Trình bày được nội dung, quan điểm của Đảng về đường lối đổi mới đất nước.

2

(12,13)

 

 

 

 

* Thông hiểu:

- Lí giải nguyên nhân Đảng CSVN thực hiện đổi mới vào năm 1986.

- Giải thích lí do Đảng CSVN thực hiện mục tiêu 3 chương trình kinh tế lớn.

- Lí giải về: quan điểm đổi mới của Đảng, nội dung đổi mới của Đảng để thấy được đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

 

 

 

 

 

*Vận dụng:

- Phân tích điểm khác biệt cơ bản về chính sách đối ngoại của nước ta trước và sau công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986).

- Phân tích ý nghĩa của quá trình thực hiện đổi mới của Đảng.

- So sánh công cuộc đổi mới của Việt Nam với cải cách ở Trung Quốc năm 1978.

- So sánh công cuộc đổi mới của Việt Nam với chính sách Kinh tế mới của nước Nga xô viết năm 1921.

 

 

 

2

(34,35)

 

 

*Vận dụng cao:

Bài học kinh nghiệm được Đảng ta rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 – 1986) đến nay.

 

 

 

 

1

(39)

 

 

3

 

Tổng kết LSVN

 

 

Bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

*Nhận biết

Trình bày được những sự kiện lịch Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

- Quá trình vận động thành lập ĐCSVN.

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

3

(14,15,16)

   

 

 

 

 

 

1**

*Thông hiểu

Hiểu và lí giải được được những nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời - bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

- Cách mạng tháng Tám năm 1945- bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam

- Thắng lợi của cuộc khác chiến chống Mĩ “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc"

 

3

(26,27,28)

 

 

*Vận dụng

 Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của các sự kiện lớn trong lịch sử dân tộc như Cách mạng tháng Tám, cuộc kháng chiến chống Pháp, cuộc kháng chiến chống Mĩ.

 

 

1

(36)

 

*Vận dụng cao

- Đánh giá về chủ trương, sách lược của Đảng và Chính phủ cách mạng đối với quân Pháp và Trung Hoa Dân quốc từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946.

- Rút ra đặc điểm của cách mạng Việt nam từ 1919-2000. 

- Đánh giá về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

 

 

 

 

1

(40)

 

Tổng số câu, điểm

 

 

16

4,0 đ

12

3,0 đ

1

2,0 đ

1

1,0 đ

 

 

Tỉ lệ % các mức độ nhận thức

 

 

 

40%

 

30%

 

20%

 

10%

 

 

Tỉ lệ chung (%)

 

 

70%

 

30%

 


Tác giả: Nguyễn Huyền Nga
Nguồn:Nhóm Lịch sử Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết