Đóng lại
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Năm học 2021 - 2022. ma trận đề kiểm tra Cuối kì II. Môn Lịch sử 11

MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 – THỜI GIAN: 45 PHÚT

1. Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong:

- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

- Nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945).

- Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

- Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)

2. Phẩm chất:

Giáo dục học sinh ý thức chăm chỉ, trung thực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình kiểm tra, đánh giá.

3. Năng lực:

Đánh giá năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học qua hệ thống câu hỏi kiểm tra

II. HÌNH THỨC VÀ SỐ CÂU KIỂM TRA:

- Hình thức: : Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận

- Số câu: 28 câu TNKQ + 1 câu tự luận

 

 

 

III. MA TRẬN KIỂM TRA

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

 %

tổng

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

 

Số CH

 

 

Số CH

Số CH

Số CH

Số CH

TN

TL

TG

 

1

Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939-1945)

Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

03

(1,2,3)

02

(5,6)

 

 

05

 

 

 

20

 

 

Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

01

(4)

02

(7,8)

 

 

03

 

 

 

2

Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

Bài 19-20: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858-1884)

02

(9,10)

02

(13,14)

1*

1**

4

 

 

 

 

 

 

40

 

Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX.

02

(11, 12)

02

(15,16)

 

 

4

1

 

 

3

Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)

Bài 22: Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp

 

3

(17, 18, 19)

4

(25, 26, 27, 28)

 

 

7

 

 

 

 

 

40

 

 

 

 

Bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)

3

(20, 21, 22)

 

1*

1**

3

  

 

 

Bài 24: Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

2

(23, 24)

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

16

 

12

 

 

01

 

 

01

 

28

 

1

 

45

100

 

 

 

Tỉ lệ %

 

40

 

30

 

20

 

10

 

28

 

1

45

100

 

 

 

Tỉ lệ chung%

 

70

 

30

 

30

45

100

 

 

Lưu ý:

- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó duy nhất có 1 lựa chọn đúng.

- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi ở dạng thức tự luận.

- Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm; các câu hỏi tự luận được cho điểm tương ứng với cấp độ câu hỏi; được phân bổ theo hướng dẫn chấm.

- Đối với các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao chỉ ra vào 1 câu duy nhất trong các đơn vị số 1* hoặc 1**.

 

IV. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

 

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng

cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chiến tranh thế giới thứ hai

 (1939-1945)

Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

 

Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Nhận biết:

- Trình bày được nguyên nhân bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

1

(Câu 1)

 

 

 

 

- Liệt kê được những sự kiện lớn trong diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai và ý nghĩa của mỗi sự kiện

1

(Câu 2)

 

 

 

 

-  Trình bày được kết cục của chiến tranh.

1

(Câu 3)

 

 

 

-  Trình bày được những sự kiện lớn của lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945).

1

(Câu 4)

 

 

 

Thông hiểu:

- Trình bày được tác động những chiến thắng lớn của phe Đồng minh chống phát xít có tác động sâu sắc đến cục diện của chiến tranh.

 

2

(Câu 5,6)

 

 

 

- Liệt kê được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945).

 

2

(Câu 7,8)

 

 

Vận dụng:

- Phân tích được nguyên nhân và con đường dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai.

 

 

 

 

 

 

Vận dụng cao:
- Đánh giá được tác động, hệ quả của Chiến tranh thế giới thứ hai và liên hệ được với thực tiễn ngày nay.

 

 

 

 

- Đánh giá được vai trò của Liên Xô trong việc đánh thắng chủ nghĩa phát xít.

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

Bài 19-20: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858-1884)

 

Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX

Nhận biết:

- Trình bày được các sự kiện chủ yếu về quá trình xâm lược của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1858-1884).

2

(Câu 9, 10)

 

 

 

 

- Trình bày được những sự kiện tiêu biểu trong diễn biến của những cuộc khởi nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, phong trào nông dân Yên Thế.

2

(Câu 11,12)

 

 

 

 

Thông hiểu:

- Giải thích được nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX

- Giải thích được nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần Vương.

 

2

2

(Câu 13,14)

 

 

 

- Giải thích được nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần Vương và phong trào nông dân Yên Thế.

 

2

2

(Câu 15,16)

 

 

 

Vận dụng

- Xác định được nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam cuối thế kỉ XIX.

- Đánh giá được tác động của Hiệp ước 1883, 1884.

- Phân tích được nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần Vương.

- Phân tích được nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884).

 

 

1*

 

Vận dụng cao

- Nhận xét, đánh giá được tinh thần, thái độ kháng chiến của triều đình và nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1858-1884

- Đánh giá được trách nhiệm của nhà Nguyễn trọng việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX.

 

 

 

 

 

 

1**

- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ thất bại của các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX.

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)

Bài 22: Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp

 

Bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)

 

Bài 24: Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Nhận biết:

- Trình bày được những biểu hiện về chuyển biến kinh tế và xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914).

3

(Câu 17, 18,19)

 

 

 

 

- Trình bày  được những sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

3

(Câu 20, 21, 22)

 

 

 

 

- Trình bày  được tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của chính sách do Pháp thực hiện trong chiến tranh (1914-1918).

1

(Câu 23)

 

 

 

 

- Trình bày được những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 - 1918).

1

(Câu 24)

 

 

 

Thông hiểu:

- Lí giải  được nguyên nhân chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

- Giải thích được mối quan hệ giữa chuyển biến về kinh tế với chuyển biến về xã hội.

 

 

 

 

2

(Câu 25, 26)

 

 

 

 

 

- Giải thích được sự xuất hiện của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.

 

 

1

(Câu 27)

 

 

 

- Giải thích được tính chất dân chủ tư sản của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX và nguyên nhân thất bại.

 

1

(Câu 28)

 

 

 

Vận dụng:

- Phân tích được phong trào yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX: xu hướng bạo động của Phan Bội Châu; xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh.

- Phân tích được nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX.

 

 

1*

 

Vận dụng cao:

- Phân tích được những đóng góp của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu tiến bộ đối với công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội đầu thế kỉ XX.

- Nhận xét được những điểm tương đồng và khác biệt trong chủ trương và hành động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách.

 

 

 

1**

Tổng

 

16

12

1

1

Lưu ý:

- Với câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó).

- (1*) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức:  bài 21, bài 23

- (1**) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở ở đơn vị kiến thức bài 21, bài 23

     


Tác giả: Nguyễn Huyền Nga
Nguồn:Nhóm Lịch sử Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết